Tìm nhà theo nhu cầu
Chỉ cần nhập điều kiện, chung cư được chấm điểm theo kỳ vọng tăng giá, gần ga, tuyến trường… Nhập ngân sách thì các chung cư gần mức giá đó hiện trước.
Đang tải chung cư…
Cách tính điểm tổng hợp
Mỗi yếu tố được chấm 0–100, rồi lấy trung bình có trọng số thành điểm tổng (0–100). Yếu tố không có dữ liệu hoặc chưa nhập sẽ bị loại và trọng số phân bổ lại cho phần còn lại.
| Yếu tố | Trọng số | Công thức điểm (0–100) |
|---|---|---|
| Kỳ vọng tăng | 23% | Xu hướng giá/㎡ gần đây (độ dốc hồi quy → quy năm) 65%, cộng tỷ lệ Jeonse (càng thấp càng là khu cao cấp) 35%. +20%/năm = tối đa, 0% = 50. |
| Gần ga | 19% | Khoảng cách đi bộ tới ga gần nhất. ≤300m = 100, ≥1.5km = 0 (tuyến tính). |
| Trường học | 19% | Khoảng cách tới tiểu học gần nhất. ≤150m = 100, ≥1.2km = 0 (tuyến tính). |
| Ổn định giá | 14% | Hệ số biến thiên (độ lệch chuẩn ÷ trung bình) của giá gần đây càng nhỏ càng cao điểm. Dưới 2 mẫu = trung tính (60). |
| Quy mô | 10% | ≥2.000 căn = 100, ≤300 = 20 (tuyến tính). |
| Tuổi nhà | 10% | Xây trong 2 năm = 100, ≥35 năm = 10 (tuyến tính). |
| Thanh khoản | 5% | Số giao dịch 6 tháng qua. ≥15 = 100, 0 = 30. |
| Hợp ngân sách | 25% khi nhập ngân sách | Trong các căn ≤ ngân sách, càng gần ngân sách càng cao điểm. Nhập ngân sách sẽ thêm yếu tố này với trọng số lớn nhất. |
※ Xu hướng giá dùng giá trung bình/㎡ theo tháng để loại méo do loại diện tích giao dịch. Khi chung cư không có tỷ lệ Jeonse riêng, dùng trung bình khu vực và ghi "(khu vực)" trên thẻ. Điểm này là chỉ báo tham khảo từ dữ liệu giao dịch/công khai, không đảm bảo lợi nhuận.
Số liệu chỉ mang tính minh họa tham khảo. Luôn tự kiểm tra giá, hiện trạng và tình trạng pháp lý trước khi ký.